Chứng từ khấu trừ thuế TNCN được lập như thế nào?

5 (100%) 1 vote

Khấu trừ thuế là việc doanh nghiệp cần trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập. Ngoài việc tham khảo hướng dẫn nộp thuế điện tử, kế toán của doanh nghiệp cũng cần lưu ý về hồ sơ hoàn thuế TNCN và cách lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN để quyết toán thuế chính xác. Hồ sơ hoàn thuế đối với từng đối tượng cụ thể cùng cách lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN sẽ được chia sẻ qua bài viết sau đây.

Về hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân căn cứ theo Thông tư 28/2011/TT-BTC

Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân có mã số thuế cá nhân. Đối với cá nhân uỷ quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

1. Đối với tổ chức, cá nhân được ủy quyền

Hoàn thuế đối với doanh nghiệp thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có uỷ quyền quyết toán thuế. Nếu sau khi tổ chức, cá nhân trả thu nhập bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo TT 28/2011/TT-BTC

– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo TT 28/2011/TT-BTC và các bảng kê chi tiết: Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động theo mẫu số 05A/BK-TNCN; Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng và cá nhân không cư trú theo mẫu số 05B/BK-TNCN.

– Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

thuế TNCN

2. Cá nhân có thu nhập từ kinh doanh từ tiền lương, tiền công tự làm thủ tục quyết toán thuế

Đối với cá nhân trong trường hợp này tự làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế đề nghị hoàn thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu “Tổng số thuế đề nghị hoàn” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN khi quyết toán thuế.

3. Đối với cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đăng ký nộp thuế

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đăng ký nộp thuế theo thuế suất 20% thuộc đối tượng phải khai quyết toán thuế nếu có số thuế đề nghị hoàn thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu “Số thuế đề nghị hoàn” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 13/KK-TNCN khi quyết toán thuế. 

Nhiều doanh nghiệp lo lắng khi “phải” sử dụng hóa đơn điện tử  

Điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử chuyển đổi theo đúng pháp lý

Hướng dẫn cách lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Chỉ tiêu 1: Tên đơn vị chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ 10% trên tổng thu nhập chi trả cho người lao động;

Chỉ tiêu 2: Mã số thuế của doanh nghiệp;

Chỉ tiêu 3: Địa chỉ đơn vị (ghi theo giấy phép đăng ký kinh doanh);

Chỉ tiêu 4: Điện thoại;

Chỉ tiêu 5: Thông tin người lao động đã khấu trừ 10% trên tổng thu nhập đã được chi trả;

Chỉ tiêu 6: Mã số thuế cá nhân người lao động (đối với các cá nhân người lao động có mã số thuế);

Chỉ tiêu 7: Quốc tịch người lao động;

Chỉ tiêu 8, 9: Người lao động đánh dấu tích vào chỉ tiêu tương ứng;

Chỉ tiêu 10: Địa chỉ hoặc điện thoại liên hệ của người lao động;

Chỉ tiêu 11, 12, 13: Thông tin số CMND trong trường hợp không có mã số thuế, tuy nhiên kể từ năm 2013 thì bắt buộc phải có MST cá nhân mới được thực hiện quyết toán thuế TNCN;

Chỉ tiêu 14: Khoản thu nhập được chi trả theo tháng

Chỉ tiêu 15: Thời điểm trả thu nhập tính theo tháng

Chỉ tiêu 16: Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ là tổng thu nhập mà đơn vị đã chi trả cho người lao động trong thời gian làm việc tại đơn vị chưa khấu trừ các khoản giảm trừ gia cảnh,…

Chỉ tiêu 17: Tổng thu nhập tính thuế là số tiền mà người lao động đã được đơn vị khấu trừ trên phần lương của người lao động.

Chỉ tiêu 18: Số thuế TNCN đã khấu trừ là số tiền thực tế mà đơn vị đã khấu trừ của cá nhân.